GIỚI THIỆU

Giới thiệu về Cơ sở dữ liệu

Bạn có biết?

TransferPricing.VN là CSDL đầu tiên
về chuyển giá tại Việt Nam

Trước đây, khi nói đến Cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc lập Hồ sơ giao dịch liên kết, người ta thường nói đến các Cơ sở dữ liệu lớn của các tổ chức nước ngoài cung cấp. Các cơ sở dữ liệu này được thu thập từ nhiều quốc gia, sử dụng cho nhiều mục đích và vì vậy chi phí cũng rất cao (lên tới vài chục nghìn USD/năm).

Với sự ra đời của Nghị định 20/2017/NĐ-CP (“Nghị định 20”) trước đây và Nghị định 132/2020/NĐ-CP hiện nay, việc lập Hồ sơ giao dịch liên kết được siết chặt hơn. Các Hồ sơ giao dịch liên kết trong đa số các trường hợp đều yêu cầu phải sử dụng thông tin Báo cáo tài chính của các công ty so sánh để xác định biên độ thị trường chuẩn. Nhu cầu sử dụng Cơ sở dữ liệu đáp ứng các quy định của Nghị định 132 trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Các Cơ sở dữ liệu nước ngoài, như đã nói ở trên, với chi phí cao thường vượt quá nhiều lần ngân sách, đặc biệt với các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ.

TransferPricing.VN được ra đời để giải quyết bài toán khó khăn đó: đảm bảo mục tiêu vừa tuân thủ chặt chẽ quy định của Nghị định 132, vừa cung cấp giải pháp hợp lý về chi phí cho người sử dụng.

TransferPricing.VN được xây dựng và vận hành bởi Công ty Kiểm toán và Tư vấn Kreston (VN) (“Kreston Việt Nam“) với nòng cốt là đội ngũ gồm các chuyên gia đã từng làm việc cho các Hãng tư vấn quốc tế hàng đầu như Deloitte, KPMG, PwC.. có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực tư vấn lập Hồ sơ chuyển giá và Giao dịch liên kết tại Việt Nam từ những giai đoạn trước khi Nghị định 132 có hiệu lực (giai đoạn thực hiện theo các quy định của Nghị định 20/2017/NĐ-CP, Thông tư 117/2005/TT-BTC hay Thông tư 66/2010/TT-BTC).

Cơ sở dữ liệu TransferPricing.VN đã được đưa vào sử dụng từ năm 2018 dưới dạng Cơ sở dữ liệu nội bộ của Kreston Việt Nam với dữ liệu ban đầu chỉ gồm các công ty đại chúng và niêm yết tại Việt Nam. Trải qua 2 đợt nâng cấp lớn vào năm 2019 (bổ sung dữ liệu các công ty ASEAN) và năm 2020 (bổ sung dữ liệu các công ty Châu Á – Thái Bình Dương), Cơ sở dữ liệu TransferPricing.VN hiện tại với thông tin của hơn 2.100 Công ty đại chúng và niêm yết tại Việt Nam, hơn 15.400 Công ty niêm yết Châu Á – Thái Bình Dương (APAC) cùng các thông tin về lãi suất huy động và cho vay của các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam từ năm 2017 đến nay có thể đáp ứng được hầu hết các yêu cầu về Cơ sở dữ liệu áp dụng trong việc lập Hồ sơ giao dịch liên kết tại Việt Nam.


Đặc điểm và chức năng của Cơ sở dữ liệu TRANSFERPRICING.VN

Tra cứu Công ty đại chúng và niêm yết tại Việt Nam

Cơ sở dữ liệu TransferPricing.VN hiện tại bao gồm dữ liệu và thông tin tài chính của hơn 2.100 công ty đại chúng và niêm yết tại Việt Nam (gần như đầy đủ nhất theo danh sách công bố của Ủy ban chứng khoán, loại trừ một số các đơn vị thuộc loại hình Ngân hàng, Công ty chứng khoán và Công ty bảo hiểm). So với nhiều Cơ sở dữ liệu lớn của nước ngoài mà chúng tôi đã sử dụng, TransferPricing.VN có số lượng công ty đại chúng và niêm yết tại Việt Nam lớn hơn nhiều.

Điều này có thể lý giải là do Cơ sở dữ liệu nước ngoài thường được xây dựng để sử dụng cho nhiều thị trường trong khi TransferPricing.VN được xây dựng với mục tiêu lập Hồ sơ giao dịch liên kết tại Việt Nam, bám sát quy định của Việt Nam. Do đó, Cơ sở dữ liệu tập trung khai thác tối đa nguồn dữ liệu của các Công ty tại Việt Nam rồi mới bổ sung dữ liệu của các Công ty nước ngoài. Điều này phù hợp với quy định tại Khoản 3, Điều 17 của Nghị định 132 khi ghi rõ thứ tự ưu tiên lựa chọn dữ liệu so sánh:

a) Đối tượng so sánh nội bộ của người nộp thuế;
b) Đối tượng so sánh cư trú cùng quốc gia, lãnh thổ với người nộp thuế;
c) Đối tượng ở các nước trong khu vực có điều kiện ngành và trình độ phát triển kinh tế tương đồng.

Khoản 3, Điều 17, Nghị định 132

Các Công ty Việt Nam được tổ chức phân loại khách quan theo đúng Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

Các Công ty đại chúng và niêm yết Việt Nam được TransferPricing.VN tổ chức phân loại một cách khách quan theo đúng thông tin đăng ký của doanh nghiệp tại Cổng thông tin quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Việc phân loại dựa trên Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam đảm bảo việc tìm kiếm mở rộng các Công ty so sánh trong cùng phân ngành kinh tế, tuân thủ chặt chẽ quy định tại Khoản 1, Điều 9 của Nghị định 132 khi ghi rõ việc mở rộng phạm vi phân tích so sánh phải được thực hiện như sau:

Lựa chọn các đối tượng so sánh độc lập theo phân ngành kinh tế thống kê có tính tương đồng cao nhất với phân ngành hoạt động của người nộp thuế trong cùng thị trường địa bàn, cùng địa phương, trong nước; mở rộng địa bàn so sánh sang các nước trong khu vực có điều kiện ngành và trình độ phát triển kinh tế tương đồng.

Khoản 1, Điều 9, Nghị định 132

Các Cơ sở dữ liệu nước ngoài thường tổ chức phân loại các Công ty (gồm cả các Công ty tại Việt Nam) theo Hệ thống Tiêu chuẩn phân loại các ngành công nghiệp (SIC), Hệ thống phân loại công nghiệp Bắc Mỹ (NAICS Codes) hoặc Hệ thống phân loại các hoạt động kinh tế của Liên minh Châu Âu (NACE Codes). Việc tổ chức phân loại như vậy sẽ phải dựa vào tính xét đoán chuyên môn của nhà xây dựng Cơ sở dữ liệu và có thể gây tranh cãi khi cần mở rộng phạm vi tìm kiếm các Công ty so sánh tại Việt Nam nếu phát sinh sự khác biệt giữa phân ngành kinh tế của các Công ty Việt Nam theo Hệ thống phân ngành kinh tế Việt Nam (có thể dễ dàng được tra cứu) và hệ thống phân loại tại các Cơ sở dữ liệu nước ngoài do Nghị định 132 nêu rõ việc lựa chọn dựa theo “phân ngành kinh tế thống kê có tính tương đồng cao nhất“.

Việc tổ chức phân loại các Công ty Việt Nam của TransferPricing.VN rõ ràng mang tính khách quan hơn khi dựa theo đúng thông tin của doanh nghiệp đã đăng ký trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (hạn chế tối đa tính xét đoán chuyên môn) và hạn chế việc gây tranh cãi khi cần mở rộng phạm vi tìm kiếm do đã tuân thủ đúng “đến từng chữ” của Nghị định 132.

Tra cứu các Công ty niêm yết tại các nước có điều kiện kinh tế tương đồng trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương

Mặc dù việc tìm kiếm các Công ty so sánh tại Việt Nam luôn luôn là ưu tiên cao nhất trong việc lập Hồ sơ giao dịch liên kết theo quy định của Nghị định 132, nhưng trong một số trường hợp các ngành nghề đặc thù, số lượng các Công ty tại Việt Nam không đủ theo quy định của Nghị định 132, việc tìm kiếm mở rộng sang các nước trong khu vực có trình độ phát triển kinh tế tương đồng cần được thực hiện.

Bên cạnh dữ liệu các Công ty đại chúng và niêm yết tại Việt Nam, Cơ sở dữ liệu TransferPricing.VN cũng bao gồm thông tin của hơn 15.400 công ty niêm yết trên các Thị trường chứng khoán tại các nước trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương có trình độ phát triển kinh tế tương đồng với Việt Nam bao gồm: Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philippines, Singapore, Trung Quốc, Ấn Độ, Hongkong.

Một số nước trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương tạm thời chưa được chúng tôi đưa vào Cơ sở dữ liệu TransferPricing.VN như Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia và New Zealand do các nước này được chúng tôi đánh giá là những nước có thu nhập cao (theo phân loại của World Bank) và không phù hợp theo quy định của Khoản 1, Điều 9 hay Khoản 3, Điều 17 của Nghị định 132 cho việc mở rộng phạm vi tìm kiếm:

1. Đối với giao dịch liên kết mang tính đặc thù hoặc duy nhất không tìm kiếm được đối tượng so sánh độc lập để so sánh thì thực hiện mở rộng phạm vi phân tích, so sánh về ngành, thị trường địa lý, thời gian so sánh để tìm kiếm đối tượng so sánh độc lập. Việc mở rộng phạm vi phân tích, so sánh được thực hiện như sau:

a) Lựa chọn các đối tượng so sánh độc lập theo phân ngành kinh tế thống kê có tính tương đồng cao nhất với phân ngành hoạt động của người nộp thuế trong cùng thị trường địa bàn, cùng địa phương, trong nước;

b) Mở rộng địa bàn so sánh sang các nước trong khu vực có điều kiện ngành và trình độ phát triển kinh tế tương đồng.

Khoản 1, Điều 9, Nghị định 132

Phân tích lựa chọn đối tượng so sánh độc lập để phân tích, xác định khoảng giao dịch độc lập tuân thủ nguyên tắc phân tích, so sánh và các phương pháp xác định giá giao dịch liên kết quy định tại Nghị định này, theo thứ tự ưu tiên lựa chọn dữ liệu so sánh như sau:

c) Đối tượng ở các nước trong khu vực có điều kiện ngành và trình độ phát triển kinh tế tương đồng.

Khoản 3, Điều 17, Nghị định 132

Các Công ty Châu Á – Thái Bình Dương trong Cơ sở dữ liệu TransferPricing.VN được tổ chức phân loại dựa theo việc tham khảo cách phân loại của Bloomberg. Việc phân loại này dựa theo Tiêu chuẩn phân ngành kinh tế toàn cầu (Global Industry Classification Standard – GICS) do Morgan Stanley Capital International (MSCI) và Standard & Poor’s phát triển, theo đó các Công ty được phân loại theo Lĩnh vực (Sector), Ngành (Industry) và Tiểu ngành (Sub-industry).

Tra cứu Dữ liệu lãi suất huy động và cho vay của các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam

Cơ sở dữ liệu TransferPricing.VN cũng bao gồm dữ liệu lãi suất huy động và cho vay bằng VND và USD của các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam thể hiện dưới dạng biểu đồ trực quan dựa theo Báo cáo hoạt động tuần của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Dữ liệu lãi suất huy động và cho vay được chúng tôi đưa vào do sự phổ biến của hoạt động vay và cho vay giữa các bên liên kết tại Việt Nam cũng như việc áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần theo quy định của Nghị định 132 không bao gồm doanh thu và chi phí từ hoạt động tài chính. Do đó, việc áp dụng phương pháp so sánh giao dịch giá độc lập đối với lãi suất cho vay và đi vay cần thiết phải có dữ liệu để so sánh.

Dữ liệu minh bạch, công khai và tuân thủ chặt chẽ quy định về lập Hồ sơ giao dịch liên kết tại Việt Nam

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1, Điều 9 của Nghị định 20, Cơ sở dữ liệu TransferPricing.VN hoàn toàn đáp ứng đầy đủ quy định của Nghị định 132 về yêu cầu đối với Cơ sở dữ liệu sử dụng trong việc lập Hồ sơ giao dịch liên kết.

Cụ thể:

1. Cơ sở dữ liệu sử dụng trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế, bao gồm:

a) Cơ sở dữ liệu thương mại là thông tin, số liệu tài chính, kinh tế được các tổ chức kinh doanh dữ liệu thu thập, tập hợp, chuẩn hóa, lưu trữ, cập nhật, cung cấp bằng các phần mềm hỗ trợ truy cập, quản lý với các công cụ, ứng dụng được lập trình sẵn, hỗ trợ tiện ích cho người sử dụng có thể tìm kiếm, truy cập và sử dụng dữ liệu tài chính, kinh tế của các doanh nghiệp trong và ngoài Việt Nam theo ngành nghề sản xuất kinh doanh, theo khu vực địa lý hoặc các tiêu chí tìm kiếm theo yêu cầu khác phục vụ mục đích so sánh, xác định đối tượng tương đồng trong kê khai và quản lý giá giao dịch liên kết;

b) Thông tin dữ liệu của các doanh nghiệp được công bố công khai trên thị trường chứng khoán;

c) Thông tin, dữ liệu công bố trên các sàn giao dịch hàng hóa, dịch vụ trong nước và quốc tế;

d) Thông tin do các cơ quan bộ, ngành trong nước công bố công khai hoặc các nguồn chính thức khác.

Khoản 1, Điều 17, Nghị định 132

Cơ sở dữ liệu TransferPricing.VN cũng bao gồm dữ liệu lãi suất huy động và cho vay bằng VND và USD của các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam thể hiện dưới dạng biểu đồ trực quan dựa theo Báo cáo hoạt động tuần của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

1
Dữ liệu các công ty đại chúng và niêm yết Việt Nam và các công ty niêm yết nước ngoài đều được chúng tôi thu thập từ các nguồn dữ liệu công khai như: Hệ thống công bố thông tin của Ủy ban chứng khoán, Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp của Bộ Kế hoạch và đầu tư, Website của các thị trường chứng khoán các nước trong khu vực. Điều này giúp người sử dụng cũng như cơ quan thuế hoàn toàn có thể kiểm chứng thông tin và số liệu công khai, độc lập, không phụ thuộc vào Cơ sở dữ liệu như: truy cập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để kiểm tra ngành đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, truy cập Hệ thống công bố thông tin của UBCK để kiểm tra thông tin, dữ liệu tài chính của doanh nghiệp, truy cập trang web Thị trường chứng khoán các nước để kiểm tra thông tin của các Công ty nước ngoài. Cơ sở dữ liệu TransferPricing.VN cũng cung cấp địa chỉ trang web về các thông tin của từng Công ty để người sử dụng tiện thu thập, điền trên Hồ sơ giao dịch liên kết và kiểm chứng về sau.
2
Dữ liệu của các công ty trong Cơ sở dữ liệu TransferPricing.VN cũng đều là các công ty thuộc loại “Thông tin dữ liệu của các doanh nghiệp được công bố công khai trên thị trường chứng khoán” theo quy định của Mục b, Khoản 1, Điều 17 nói trên. Do đó, dữ liệu của các Công ty trong TransferPricing.VN cũng tương đương với dữ liệu do người sử dụng độc lập tìm kiếm dựa trên thông tin công bố tại các Thị trường chứng khoán do đây đều là các nguồn dữ liệu công khai. Xét trên khía cạnh này, Cơ sở dữ liệu TransferPricing.VN đóng vai trò tương tự như cỗ máy tìm kiếm Google khi tiến hành thu thập thông tin từ các nguồn dữ liệu công khai, lập chỉ mục để thuận tiện cho việc tìm kiếm của người sử dụng.
3
Dữ liệu lãi suất huy động và cho vay được TransferPricing.VN thu thập từ Báo cáo tuần được công khai của Ngân hàng Nhà nước. Nguồn dữ liệu này được ghi chú trong Cơ sở dữ liệu TransferPricing.VN và đáp ứng quy định tại Mục d, Khoản 1, Điều 17 của Nghị định 132 đó là: “Thông tin do các cơ quan bộ, ngành trong nước công bố công khai hoặc các nguồn chính thức khác“.

 

Và do sử dụng dữ liệu công khai, minh bạch nên một lợi thế rất lớn của Cơ sở dữ liệu TransferPricing.VN là người sử dụng khi trình bày thông tin, dữ liệu tài chính hoàn toàn có thể dẫn nguồn trực tiếp đến các tài liệu. Các nguồn trực tiếp này đều có thể truy cập trực tiếp, phục vụ cho việc kiểm chứng dữ liệu của cơ quan thuế hay bên thứ ba khác mà không phụ thuộc vào việc phải truy cập Cơ sở dữ liệu sau này.

Giao diện thân thiện, dễ dàng tra cứu

Cơ sở dữ liệu TransferPricing.VN được xây dựng trên nền tảng web-based. Nền tảng này cho phép Cơ sở dữ liệu có thể được truy cập từ bất kỳ nơi nào, miễn là sử dụng thiết bị kết nối mạng Internet và trình duyệt web phổ biến như Google Chrome, Cốc Cốc, Edge hay Safari.

Hệ thống tìm kiếm các công ty so sánh cho phép người sử dụng tìm kiếm theo Mã ngành kinh tế từ cấp 1 đến cấp 4 đối với các Công ty Việt Nam và tìm kiếm theo Lĩnh vực (Sector), Ngành (Industry) và Tiểu ngành (Sub-Industry) đối với các Công ty nước ngoài. Ngoài ra, hệ thống tìm kiếm cho phép kết hợp tìm kiếm theo từ khóa (key words) nằm trong mô tả công ty, mô tả ngành nghề hay tên Công ty với thời gian đáp ứng gần như tức thì.

Giải pháp cơ sở dữ liệu cân bằng giữa tính năng và chi phí

Khi so sánh với các Cơ sở dữ liệu “hàng chục nghìn đô” của nước ngoài, không thể nói TransferPricing.VN là ưu việt “tuyệt đối” được. Nếu thế đã không có câu “tiền nào của đấy” như chúng ta vẫn hay nói.

Bằng kinh nghiệm của mình, chúng tôi xây dựng Cơ sở dữ liệu TransferPricing.VN tập trung vào các khía cạnh cốt lõi, phục vụ chính cho việc lập Hồ sơ giao dịch liên kết tại Việt Nam. Việc khai thác Cơ sở dữ liệu của người dùng trong quá trình lập Hồ sơ giao dịch liên kết thường bao gồm sự kết hợp của quá trình tự động (sử dụng Cơ sở dữ liệu) và quá trình thủ công (Manual). Cụ thể như hình mô tả:

Sự khác nhau giữa TransferPricing.VN và các Cơ sở dữ liệu lớn của nước ngoài nằm tại Bước 3 và Bước 4 trong sơ đồ nêu trên. Đối với Bước 3, các Cơ sở dữ liệu lớn của nước ngoài cho phép áp dụng quá trình sàng lọc tự động theo nhiều chỉ tiêu hơn (chủ yếu nằm tại các chỉ tiêu tài chính chi tiết như doanh thu, lợi nhuận, tính độc lập, quy mô vốn..) bên cạnh quá trình sàng lọc thủ công theo xét đoán chuyên môn của người dùng. Một số Cơ sở dữ liệu lớn cũng cho phép sau quá trình sàng lọc thủ công ra các công ty so sánh thích hợp thì người sử dụng có thể lựa chọn các chỉ tiêu tài chính để tính toán biên độ thị trường tự động.

Tuy nhiên, để có thể có thể có dữ liệu tài chính chi tiết cho từng Công ty thì khối lượng thông tin trên Cơ sở dữ liệu phải nhiều gấp hàng chục lần (thậm chí tăng lên hàng trăm, hàng nghìn lần theo dữ liệu cập nhật hàng năm) so với các thông tin còn lại của Công ty. Và theo đó, chi phí để xây dựng Cơ sở dữ liệu ở bước này là rất lớn, dẫn đến giá thành đến tay người sử dụng là cao và khó đáp ứng trong điều kiện kinh tế của nước ta hiện nay.

Hơn nữa, bằng kinh nghiệm của mình, chúng tôi nhận thấy rằng việc tự động tính toán các chỉ tiêu tài chính cũng không quá hữu ích trong việc lập Hồ sơ giao dịch liên kết tại Việt Nam do người sử dụng vẫn phải download các Báo cáo tài chính của từng Công ty và lập Bảng tính các chỉ tiêu (bằng bản cứng và bản mềm) để cung cấp cho cơ quan thuế theo quy định.

Vì vậy, để cân bằng giữa tính năng và chi phí, Cơ sở dữ liệu TransferPricing.VN chỉ tập trung vào một số thông tin có hiệu quả nhất trong quá trình sàng lọc tự động, chuyển một số thông tin kém hiệu quả hơn nhưng tốn nhiều chi phí xây dựng và duy trì sang thao tác sàng lọc thủ công của người sử dụng.

Cách tiếp cận trên giúp cho TransferPricing.VN có thể tiếp cận được khách hàng với chi phí hợp lý nhưng vẫn đạt hiệu quả trong quá trình lập Hồ sơ giao dịch liên kết tuân thủ quy định Việt Nam.

 
LIÊN HỆ

Công ty TNHH Kreston (VN)

Liên hệ