DỮ LIỆU QUỐC TẾ
Dữ liệu bao phủ theo chiều rộng và chiều sâu
Các công ty niêm yết quốc tế được phân loại theo Hệ thống phân loại các hoạt động kinh tế trong Liên minh Châu Âu (NACE), với dữ liệu tài chính được phân loại theo các loại hình doanh nghiệp gồm Doanh nghiệp phi tài chính, Ngân hàng tài chính và Bảo hiểm.
TỔNG QUAN DỮ LIỆU
Dữ liệu công ty niêm yết quốc tế qua các con số
DỮ LIỆU PHỦ RỘNG
Phạm vi địa lý
Dữ liệu bao phủ hầu hết các khu vực kinh tế lớn và chủ yếu trên khắp thế giới
Phân bổ theo quốc gia đăng ký
PHÂN NGÀNH CÔNG TY
Hệ thống phân ngành quốc tế tương thích với Việt Nam
Công ty niêm yết quốc tế được phân loại theo Hệ thống phân loại các hoạt động kinh tế trong Liên minh Châu Âu (NACE) với mức độ tương đồng cao với Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC).
Nhóm ngành theo số lượng công ty
| Tên | Công ty |
|---|---|
| Tài chính | 6.700+ |
| Sản xuất chế tạo | 4.800+ |
| Công nghiệp chế biến | 4.000+ |
| Khoáng sản phi năng lượng | 4.000+ |
| Dịch vụ công nghệ | 3.900+ |
| Công nghệ y tế | 3.400+ |
| Công nghệ điện tử | 3.300+ |
| Dịch vụ thương mại | 2.200+ |
| Hàng tiêu dùng không lâu bền | 2.100+ |
| Dịch vụ tiêu dùng | 1.900+ |
| Dịch vụ công nghiệp | 1.900+ |
| Dịch vụ phân phối | 1.700+ |
Ngành theo số lượng công ty
| Tên | Công ty |
|---|---|
| Phần mềm đóng gói | 2.100+ |
| Phát triển bất động sản | 1.600+ |
| Dịch vụ thương mại khác | 1.500+ |
| Máy móc công nghiệp | 1.500+ |
| Xây dựng và kỹ thuật công trình | 1.400+ |
| Dược phẩm quy mô lớn | 1.400+ |
| Kim loại quý | 1.300+ |
| Kim loại và khoáng sản khác | 1.200+ |
| Dịch vụ công nghệ thông tin | 1.100+ |
| Phân phối bán buôn | 1.000+ |
| Tập đoàn tài chính | 1.000+ |
| Sản phẩm điện | 980+ |
Mã ngành chính theo số lượng công ty
| Mã | Mô tả | Công ty |
|---|---|---|
| 62.10 | Lập trình máy tính | 3.000+ |
| 21.20 | Sản xuất thuốc, chế phẩm dược | 2.000+ |
| 07.29 | Khai thác quặng kim loại màu khác | 1.600+ |
| 64.21 | Hoạt động của công ty nắm giữ vốn | 1.500+ |
| 64.19 | Trung gian tiền tệ khác | 1.300+ |
| 26.11 | Sản xuất linh kiện điện tử | 1.200+ |
| 68.12 | Phát triển dự án bất động sản | 1.000+ |
| 64.99 | Hoạt động dịch vụ tài chính khác, trừ bảo hiểm và hưu trí | 700+ |
| 09.90 | Hoạt động hỗ trợ khai khoáng khác | 670+ |
| 28.99 | Sản xuất máy chuyên dụng khác | 630+ |
Hệ thống phân ngành theo NACE của Liên minh Châu Âu có mức độ tương đồng rất cao với Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC) giúp cho việc tra cứu và mở rộng phạm vi tìm kiếm các công ty quốc tế tương đồng với Công ty Việt Nam trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết.
Loại hình Công ty
Dữ liệu tài chính của các công ty niêm yết quốc tế được phân loại theo 3 loại hình doanh nghiệp với các chỉ tiêu đặc thù riêng gồm: Doanh nghiệp phi tài chính, Ngân hàng tài chính và Bảo hiểm, phù hợp với thông lệ quốc tế.
Doanh nghiệp phi tài chính
43.000+210+ Chỉ tiêu báo cáo
Ngân hàng
4.500+180+ Chỉ tiêu báo cáo
Bảo hiểm
520+160+ Chỉ tiêu báo cáo
ĐỘ SÂU DỮ LIỆU
Dữ liệu tài chính nhiều năm
Dữ liệu tài chính của các công ty niêm yết quốc tế xa nhất từ những năm 1990.
DỮ LIỆU BỘ PHẬN
Dữ liệu theo bộ phận kinh doanh và bộ phận địa lý
Với hơn 3.000.000+ dòng dữ liệu bộ phận của 42.000+ công ty, gồm 42.000+ công ty có dữ liệu bộ phận theo hoạt động kinh doanh và 42.000+ công ty có dữ liệu bộ phận theo khu vực địa lý.
Vì sao dữ liệu bộ phận quan trọng khi so sánh
- Mô tả hoạt động của một công ty thường chưa đủ để kết luận hai doanh nghiệp thật sự tương đồng.
- Dữ liệu bộ phận cho thấy cơ cấu doanh thu thực tế và phạm vi hoạt động thật đằng sau mô tả đó.
- Mức chi tiết này phục vụ việc sàng lọc kỹ hơn cho phân tích so sánh và định giá, những việc không thể dừng ở mức tương đồng bề mặt.