DỮ LIỆU QUỐC TẾ

Dữ liệu bao phủ theo chiều rộng và chiều sâu

Các công ty niêm yết quốc tế được phân loại theo Hệ thống phân loại các hoạt động kinh tế trong Liên minh Châu Âu (NACE), với dữ liệu tài chính được phân loại theo các loại hình doanh nghiệp gồm Doanh nghiệp phi tài chính, Ngân hàng tài chính và Bảo hiểm.

TỔNG QUAN DỮ LIỆU

Dữ liệu công ty niêm yết quốc tế qua các con số

Công ty
48.000+
Quốc gia
110+
Sàn giao dịch
93
Đồng tiền báo cáo
52
Bản ghi tài chính năm
660.000+
Dữ liệu bộ phận
3.000.000+

DỮ LIỆU PHỦ RỘNG

Phạm vi địa lý

Dữ liệu bao phủ hầu hết các khu vực kinh tế lớn và chủ yếu trên khắp thế giới

  • Châu Á - Thái Bình Dương29.000+
  • Bắc Mỹ9.200+
  • Tây Âu5.000+
  • ASEAN4.600+
  • Châu Phi - Trung Đông2.100+
  • Đông Âu1.800+
  • Mỹ Latinh700+

Phân bổ theo quốc gia đăng ký

  • Trung Quốc6.300+
  • Hoa Kỳ6.200+
  • Ấn Độ5.100+
  • Nhật Bản3.800+
  • Canada2.700+
  • Hàn Quốc2.600+
  • Đài Loan2.300+
  • Úc1.500+
  • Hồng Kông1.400+
  • Malaysia1.100+
  • Anh1.000+
  • Thuỵ Điển890+
  • Indonesia870+
  • Thái Lan860+

PHÂN NGÀNH CÔNG TY

Hệ thống phân ngành quốc tế tương thích với Việt Nam

Công ty niêm yết quốc tế được phân loại theo Hệ thống phân loại các hoạt động kinh tế trong Liên minh Châu Âu (NACE) với mức độ tương đồng cao với Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC).

Nhóm ngành theo số lượng công ty

Các nhóm ngành có nhiều công ty nhất trong bộ dữ liệu quốc tế
TênCông ty
Tài chính6.700+
Sản xuất chế tạo4.800+
Công nghiệp chế biến4.000+
Khoáng sản phi năng lượng4.000+
Dịch vụ công nghệ3.900+
Công nghệ y tế3.400+
Công nghệ điện tử3.300+
Dịch vụ thương mại2.200+
Hàng tiêu dùng không lâu bền2.100+
Dịch vụ tiêu dùng1.900+
Dịch vụ công nghiệp1.900+
Dịch vụ phân phối1.700+

Ngành theo số lượng công ty

Các ngành có nhiều công ty nhất trong bộ dữ liệu quốc tế
TênCông ty
Phần mềm đóng gói2.100+
Phát triển bất động sản1.600+
Dịch vụ thương mại khác1.500+
Máy móc công nghiệp1.500+
Xây dựng và kỹ thuật công trình1.400+
Dược phẩm quy mô lớn1.400+
Kim loại quý1.300+
Kim loại và khoáng sản khác1.200+
Dịch vụ công nghệ thông tin1.100+
Phân phối bán buôn1.000+
Tập đoàn tài chính1.000+
Sản phẩm điện980+

Mã ngành chính theo số lượng công ty

Các mã ngành chính có nhiều công ty nhất trong bộ dữ liệu quốc tế
MãMô tảCông ty
62.10Lập trình máy tính3.000+
21.20Sản xuất thuốc, chế phẩm dược2.000+
07.29Khai thác quặng kim loại màu khác1.600+
64.21Hoạt động của công ty nắm giữ vốn1.500+
64.19Trung gian tiền tệ khác1.300+
26.11Sản xuất linh kiện điện tử1.200+
68.12Phát triển dự án bất động sản1.000+
64.99Hoạt động dịch vụ tài chính khác, trừ bảo hiểm và hưu trí700+
09.90Hoạt động hỗ trợ khai khoáng khác670+
28.99Sản xuất máy chuyên dụng khác630+

Hệ thống phân ngành theo NACE của Liên minh Châu Âu có mức độ tương đồng rất cao với Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC) giúp cho việc tra cứu và mở rộng phạm vi tìm kiếm các công ty quốc tế tương đồng với Công ty Việt Nam trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết.

Loại hình Công ty

Dữ liệu tài chính của các công ty niêm yết quốc tế được phân loại theo 3 loại hình doanh nghiệp với các chỉ tiêu đặc thù riêng gồm: Doanh nghiệp phi tài chính, Ngân hàng tài chính và Bảo hiểm, phù hợp với thông lệ quốc tế.

Doanh nghiệp phi tài chính

43.000+Công ty

210+ Chỉ tiêu báo cáo

Ngân hàng

4.500+Công ty

180+ Chỉ tiêu báo cáo

Bảo hiểm

520+Công ty

160+ Chỉ tiêu báo cáo

ĐỘ SÂU DỮ LIỆU

Dữ liệu tài chính nhiều năm

Dữ liệu tài chính của các công ty niêm yết quốc tế xa nhất từ những năm 1990.

45.000+Công ty có báo cáo tài chính năm
42.000+Từ 5 năm trở lên
33.000+Từ 10 năm trở lên
17Số năm trung vị mỗi công ty

DỮ LIỆU BỘ PHẬN

Dữ liệu theo bộ phận kinh doanh và bộ phận địa lý

Với hơn 3.000.000+ dòng dữ liệu bộ phận của 42.000+ công ty, gồm 42.000+ công ty có dữ liệu bộ phận theo hoạt động kinh doanh và 42.000+ công ty có dữ liệu bộ phận theo khu vực địa lý.

Vì sao dữ liệu bộ phận quan trọng khi so sánh

  • Mô tả hoạt động của một công ty thường chưa đủ để kết luận hai doanh nghiệp thật sự tương đồng.
  • Dữ liệu bộ phận cho thấy cơ cấu doanh thu thực tế và phạm vi hoạt động thật đằng sau mô tả đó.
  • Mức chi tiết này phục vụ việc sàng lọc kỹ hơn cho phân tích so sánh và định giá, những việc không thể dừng ở mức tương đồng bề mặt.